CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI NGÔI NHÀ ONLINE CỦA THÀNH CÔNG

Ngọn nến ấm áp sẽ được thắp lên để sưởi ấm cho căn phòng...

KHOẢNH KHẮC ẤY RỒI CŨNG QUA MAU

Niên khóa 2010 - 2015.

NHẬT KÝ NGÀY THÁNG NĂM

22h TỐI HẰNG NGÀY CÙNG NHAU ĐÓN ĐỌC NHẬT KÝ CÁ NHÂN NHÉ! :).

DU LỊCH VÀ GÓC ĂN UỐNG

Nơi ra đời của những tấm ảnh, video ghi lại khoảnh khắc du ngoạn bốn phương và những món ăn bản thân có thể làm.

NGÔI NHÀ MƠ MỘNG

Một bên là biển một bên là thành phố...

Jon Bin

Jon Bin
Ảnh cá nhân
Hiển thị các bài đăng có nhãn Pháp luật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Pháp luật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 6 tháng 10, 2015

TÓM TẮT HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG

TÓM TẮT HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG

Ngày 05 tháng 10 năm 2015, Bộ trưởng của 12 nước tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) gồm Ốt-xtrây-lia, Bru-nây, Ca-na-đa, Chi-lê, Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Mê-hi-cô, Niu Di-lân, Pê-ru, Xinh-ga-po, Hoa Kỳ và Việt Nam, đã tuyên bố kết thúc đàm phán. Kết quả đàm phán là một hiệp định chất lượng cao, tham vọng, toàn diện và cân bằng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; hỗ trợ tạo ra và duy trì việc làm; thúc đẩy việc đổi mới, năng suất và tính cạnh tranh; nâng cao mức sống; giảm nghèo tại các nước; và nâng cao minh bạch hóa, quản trị tốt cũng như bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường. Chúng tôi coi việc kết thúc đàm phán hiệp định này với các tiêu chuẩn mới và cao về thương mại và đầu tư tại khu vực châu Á Thái Bình Dương là một bước quan trọng để tiến tới mục tiêu cao nhất về thương mại tự do và hội nhập trên toàn khu vực.

Summary of the Trans-Pacific Partnership Agreement


Summary of the Trans-Pacific Partnership Agreement
On October 4, 2015, Ministers of the 12 Trans-Pacific Partnership (TPP) countries– Australia, Brunei Darussalam, Canada, Chile, Japan, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore, United States, and Vietnam – announced conclusion of their negotiations. The result is a high-standard, ambitious, comprehensive, and balanced agreement that will promote economic growth; support the creation and retention of jobs; enhance innovation, productivity and competitiveness; raise living standards; reduce poverty in our countries; and promote transparency, good governance, and enhanced labor and environmental protections. We envision conclusion of this agreement, with its new and high standards for trade and investment in the Asia Pacific, as an important step toward our ultimate goal of open trade and regional integration across the region.

Chủ Nhật, 4 tháng 10, 2015

CEO - Phân tích những lợi ích Việt Nam có thể thu được từ TPP

Phân tích những lợi ích Việt Nam có thể thu được từ TPP


(i) Nhóm các lợi ích khai thác từ thị trường nước ngoài (các nước đối tác TPP)



Lợi ích ở thị trường các nước đối tác TPP mà Việt Nam có thể tận dụng từ TPP thể hiện ở 2 hình thức chủ yếu:
-    Lợi ích thuế quan (đối với thương mại hàng hóa):
Lợi ích này được suy đoán là sẽ có được khi hàng hóa Việt Nam được tiếp cận các thị trường này với mức thuế quan thấp hoặc bằng 0. Như vậy lợi ích này chỉ thực tế nếu hàng hóa Việt Nam đang phải chịu mức thuế quan cao ở các thị trường này và thuế quan là vấn đề duy nhất cản trở sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên các thị trường này.
Là một nền kinh tế định hướng xuất khẩu, việc chúng ta có thể tiếp cận các thị trường lớn như Hoa Kỳ với mức thuế suất bằng 0 hoặc thấp như vậy sẽ mang lại một lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn và một triển vọng hết sức sáng sủa cho nhiều ngành hàng của chúng ta, kéo theo đó là lợi ích cho một bộ phận lớn người lao động hoạt động trong các lĩnh vực phục vụ xuất khẩu. Lợi ích này không chỉ dừng lại ở những nhóm mặt hàng mà Việt Nam đang có thế mạnh xuất khẩu (ví dụ như dệt may, giầy dép…), nó còn là động lực để nhiều nhóm mặt hàng khác hiện chưa có kim ngạch đáng kể có điều kiện để gia tăng sức cạnh tranh. Nói một cách khác, lợi thế này không chỉ nhìn từ góc độ hiện tại mà còn được nhìn thấy ở cả tiềm năng trong tương lai.
Tuy nhiên, lợi ích này cần được đánh giá một cách chừng mực hơn, đặc biệt khi quyết định đánh đổi quyền tiếp cận thị trường Việt Nam của hàng hóa nước ngoài để có được những lợi ích này. Cụ thể:
+ Thực tế, cơ hội tăng mạnh xuất khẩu không phải cho tất cả khi mà ví dụ đối với Hoa Kỳ, hàng thủy sản chưa chế biến hay đồ gỗ (hai lĩnh vực xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường này) thực tế đã đang được hưởng mức thuế suất gần bằng 0, vì vậy có TPP hay không cũng không quan trọng. Cũng như vậy, dù rằng tương lai không hẳn chắc chắn nhưng một số mặt hàng có thể được Hoa Kỳ xem xét cho hưởng GSP “miễn phí” nếu chúng ta có nỗ lực vận động tốt mà không cần TPP với những cái giá phải trả có thể lớn (bằng việc mở cửa thị trường nội địa cũng như những ràng buộc khác). Đối với các ngành thuộc nhóm này, lợi ích thuế quan là không đáng kể (hoặc không có). Tình trạng tương tự với một số thị trường khác (ví dụ Úc, New Zealand, Peru hiện đã áp dụng mức thuế 0% cho các sản phẩm thủy sản như cá, tôm, cua… của Việt Nam);
+ Đối với những mặt hàng khác, trong khi cơ hội tăng xuất khẩu với giá cạnh tranh là có thật và rất lớn (ví dụ dệt may, da giầy), những rào cản dưới dạng quy định kỹ thuật, vệ sinh dịch tễ hay kiện phòng vệ thương mại với quy chế nền kinh tế phi thị trường mà Hoa Kỳ thực hiện rất có thể sẽ vô hiệu hóa lợi ích từ việc giảm thuế quan. Cũng như vậy những điều kiện ngặt nghèo về lao động, về xuất xứ nguyên liệu cũng có thể khiến hàng hóa Việt Nam không tận dụng được lợi ích từ việc giảm thuế trong TPP.
Nói một cách khác, những lợi ích về thuế quan trên thị trường nước đối tác TPP (đặc biệt là Hoa Kỳ) chỉ thực sự đầy đủ khi xem xét tất cả các yếu tố. Và nếu bất kỳ yếu tố nào trong số những rào cản đối với hàng xuất khẩu không được cải thiện thì lợi ích thuế quan từ TPP sẽ bị giảm sút, thậm chí nếu những rào cản này bị lạm dụng, lợi ích từ thuế quan có thể bị vô hiệu hóa hoàn toàn. Phương án đàm phán về thuế quan vì vậy cần phải lưu ý đến tất cả những yếu tố này.
-    Lợi ích tiếp cận thị trường (đối với thương mại dịch vụ và đầu tư)
Về lý thuyết Việt Nam sẽ được tiếp cận thị trường dịch vụ của các nước đối tác thuận lợi hơn, với ít các rào cản và điều kiện hơn. Tuy vậy trên thực tế dịch vụ của Việt Nam hầu như chưa có đầu tư đáng kể ở nước ngoài do năng lực cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam còn yếu kém. Trong tương lai, tình hình này có thể thay đổi đôi chút (với những nỗ lực trong việc xuất khẩu phần mềm, đầu tư viễn thông hay một số lĩnh vực dịch vụ khác) tuy nhiên khả năng này tương đối nhỏ.

Ngoài ra, với hiện trạng mở cửa tương đối rộng về dịch vụ của các đối tác quan trọng trong TPP như hiện nay, lợi ích này có thể không có ý nghĩa (bởi có hay không có TPP thì thị trường dịch vụ của họ cũng đã mở sẵn rồi). Đây cũng chính là lý do nhiều ý kiến cho rằng các nước phát triển sẽ được lợi về dịch vụ trong TPP trong khi những nước như Việt Nam hầu như không hưởng lợi gì từ việc này.


(ii) Nhóm các lợi ích khai thác được tại thị trường nội địa (Việt Nam)
Trong thực thi các FTA, thị trường nội địa thường được hiểu là nơi chịu thiệt hại. Tuy nhiên, đối với trường hợp của Việt Nam, nhiều chuyên gia nhấn mạnh rằng chúng ta có thể “có lời” từ TPP ngay cả ở thị trường nội địa, nơi vốn được xem là “chỉ chịu thiệt” từ các FTA nói chung.
“Khoản lời” này nằm ở những khía cạnh sau đây:
-    Lợi ích từ việc giảm thuế hàng nhập khẩu từ các nước TPP: Người tiêu dùng và các ngành sản xuất sử dụng nguyên liệu nhập khẩu từ các nước này làm nguyên liệu đầu vào sẽ được hưởng lợi từ hàng hóa, nguyên liệu giá rẻ, giúp giảm chi phí sinh hoạt và sản xuất, từ đó có thể giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của những ngành này;
-    Lợi ích từ những khoản đầu tư, dịch vụ đến từ Hoa Kỳ và các nước đối tác TPP: Đó là một môi trường kinh doanh cạnh tranh hơn, mang lại dịch vụ giá rẻ hơn chất lượng tốt hơn cho người tiêu dùng, những công nghệ và phương thức quản lý mới cho đối tác Việt Nam và một sức ép để cải tổ và để tiến bộ hơn cho các đơn vị dịch vụ nội địa;
-    Lợi ích đến từ những thay đổi thể chế hay cải cách để đáp ứng những đòi hỏi chung của TPP: TPP dự kiến sẽ bao trùm cả những cam kết về những vấn đề xuyên suốt như sự hài hòa giữa các quy định pháp luật, tính cạnh tranh, vấn đề hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuỗi cung ứng, hỗ trợ phát triển… Đây là những lợi ích lâu dài và xuyên suốt các khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt có ý nghĩa đối với nhóm doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (doanh nghiệp nhỏ và vừa) và do đó là rất đáng kể;
-    Lợi ích đến từ việc mở cửa thị trường mua sắm công: Mặc dù mức độ mở cửa đối với thị trường mua sắm công trong khuôn khổ TPP chưa được xác định cụ thể nhưng nhiều khả năng các nội dung trong Hiệp định về mua sắm công trong WTO sẽ được áp dụng cho TPP, và nếu điều này là thực tế thì lợi ích mà Việt Nam có được từ điều này sẽ là triển vọng minh bạch hóa thị trường quan trọng này – TPP vì thế có thể là một động lực tốt để giải quyết những bất cập trong các hợp đồng mua sắm công và hoạt động đấu thầu xuất phát từ tình trạng thiếu minh bạch hiện nay;
-    Lợi ích đến từ việc thực thi các tiêu chuẩn về lao động, môi trường: Mặc dù về cơ bản những yêu cầu cao về vấn đề này có thể gây khó khăn cho Việt Nam (đặc biệt là chi phí tổ chức thực hiện của Nhà nước và chi phí tuân thủ của doanh nghiệp) nhưng xét một cách kỹ lưỡng một số tiêu chuẩn trong đó (ví dụ về môi trường) sẽ là cơ hội tốt để Việt Nam làm tốt hơn vấn đề bảo vệ môi trường (đặc biệt trong đầu tư từ các nước đối tác TPP) và bảo vệ người lao động nội địa.
Ủy ban tư vấn về CSTMQ

Legal field - The fees to get Work permits and temporary residence permits

Legal field in Viet Nam - Looking at two picture!

Registered the following sequence:




If customers need to register work permits and temporary residence cards to foreigners, please contact me:

Pham Thanh Cong (Jon Bin)
Email: phthanhconglawyer@gmail.com
Mobile: 0988.461.219 or 0938.054.217

"Your happiness is my happiness"

Linh tinh khác - Hai pic quan trọng về trình tự đăng ký giấy phép lao động và thẻ tạm trú

Thực tiễn trình tự đăng ký giấy phép lao động và đăng ký thẻ tạm trú.

Xem thêm:
Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.


(Làm theo đủ các bước)


Nếu khách hàng có nhu cầu đăng ký giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho người nước ngoài thì liên hệ với tôi:

Phạm Thành Công
Email: phthanhconglawyer@gmail.com
Mobile: 0988.461.219 or 0938.054.217 

"Niềm vui của bạn là hạnh phúc của tôi"

Mẫu đề nghị cấp thẻ tạm trú và tờ khai thông tin



                                                                                                                        Mẫu N7A
Tên cơ quan/ tổ chức                                                           …………, ngày……tháng…...năm……
Trụ sở tại:
Điện thoại:
Số:……………….
Đề nghị cấp thẻ tạm trú
cho người nước ngoài


Kính gửi:.............................................................................................


Đề nghị Qúy cơ quan xem xét cấp thẻ tạm trú cho……người nước ngoài sau đây:


Số
TT
Họ và tên
Ngày tháng năm sinh
Công việc đang đảm nhiệm

























(thông tin chi tiết từng người kèm theo).



Nơi nhận:                                                            Thủ trưởng cơ quan/ tổ chức
                                                                  (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)













                                 
                                                                                                                           
                                                                                                                                   


 N7B


Ảnh
3x4cm

(2)
 
THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ TẠM TRÚ (1)
(kèm công văn số…… ngày…./…../…..
của………………)



1.     Họ và tên (viết chữ in hoa).............................................................................
2.     Sinh ngày…..tháng…..năm……………3. Giới tính:   nam c     nữ c
4.     Quốc tịch gốc: ................................. 5. Quốc tịch hiện nay:...........................
6.  Tôn giáo: ........................................ 7. Nghề nghiệp:.....................................
8.  Chức vụ:.........................................................................................................
9.  Hộ chiếu/ giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu số:.................................................
loại (3):................................................................................................................
     cơ quan cấp:......................................... có giá trị đến ngày:...............................
10.                                                                                                                                                Địa chỉ cư trú, nơi làm việc ở nước ngoài trước khi nhập cảnh Việt Nam:
         - Địa chỉ cư trú:...............................................................................................              
         - Nơi làm việc:.................................................................................................     
     11. Nhập cảnh Việt Nam ngày: ..................... với mục đích:...............................      ..       
     12. Đã được phép tạm trú đến ngày:...................................................................
     13. Địa chỉ đang tạm trú và làm việc tại Việt Nam:
        - Địa chỉ tạm trú:..............................................................................................
        - Làm việc với cơ quan/ tổ chức:......................................................................
        - Địa chỉ:..........................................................................................................
     14. Đề nghị cấp thẻ tạm trú:
  - Thời hạn từ ngày:............................. đến ngày:..............................................
  - Địa chỉ tạm trú:...............................................................................................
  - Mục đích tạm trú (4):......................................................................................
     + Làm việc với cơ quan/ tổ chức:....................................................................
     Địa chỉ:...........................................................................................................
     + Sống cùng ômg/ bà:................................ quan hệ.......................................
............................................................................................................................




Ghi chú:
(1)     Đóng dấu treo của cơ quan/ tổ chức vào phía trái bên cạnh tiêu đề này.
(2)     Công văn theo mẫu N7A
(3)     Dán 01 ảnh mới chụp, cỡ 3x4cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, có đóng dấu giáp lai của cơ quan/ tổ chức đề nghị cấp thẻ tạm trú; kèm theo 01 ảnh rời cùng kiểu để cấp thẻ.
(4)     Nếu là hộ chiếu thì ghi rõ phổ thông, công vụ hay ngoại giao; nếu là giấy tờ thay hộ chiếu thì ghi rõ tên giấy tờ đó.

(5)     Nộp kèm giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam (tùy trường hợp mà nộp giấy tờ thích hợp như: giấy phép lao động; quyết định bổ nhiệm chức danh trong doanh nghiệp; người thuộc biên chế Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam; giấy đăng ký kết hôn; giấy khai sinh…).
--------------------------------------------------------------------


Nếu khách hàng có nhu cầu đăng ký giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho người nước ngoài thì liên hệ với tôi:

Phạm Thành Công
Email: phthanhconglawyer@gmail.com
Mobile: 0988.461.219 or 0938.054.217 


"Niềm vui của bạn là hạnh phúc của tôi"

Pháp luật - Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam - 3t

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định mới từ ngày 01/01/2015

Theo quy định mới về thủ tục thẻ tạm trú quy định tại Điều 37 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì việc xin cấp thẻ tạm trú được tiến hành như sau:


1. Hồ sơ pháp lý xin cấp thẻ tạm trú
Trước khi nộp hồ sơ đề nghị xin cấp thẻ tạm trú doanh nghiệp, tổ chức phải nộp hồ sơ pháp nhân của công ty theo quy định sau. Chi tiết tại đây: Hồ sơ pháp lý xin cấp thẻ tạm trú
2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
c) Hộ chiếu;
d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật số 47/2014/QH2013 (Ví dụ như Giấy phép lao động, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh ..........)
3. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.
--------------------------------------------------------

Nếu quý khách hàng (Doanh nghiệp hay cá nhân) có nhu cầu đăng ký giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho người nước ngoài thì liên hệ với tôi:

Phạm Thành Công
Email: phthanhconglawyer@gmail.com
Mobile: 0988.461.219 or 0938.054.217 


"Niềm vui của bạn là hạnh phúc của tôi"

Pháp luật - Hồ sơ pháp lý đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hồ sơ pháp lý xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định mới nhất

Hồ sơ pháp lý của công ty, doanh nghiệp, tổ chức ... có tư cách pháp nhân tại Việt Nam nộp trước khi người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam Theo quy định  tại khoản 2 Điều 16 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau:
1. Trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh kèm theo hồ sơ, bao gồm:
a) Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức; (Ví dụ như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh .......)
b) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức.
Việc thông báo chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.



2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú khi người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam theo quy định tại Điều 37 Luật số 47/2014/QH2013
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
c) Hộ chiếu;
d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật số 47/2014/QH2013 (Ví dụ như Giấy phép lao động, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh ..........)
3. Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú và thời hạn làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú 
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở;
b Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh  xem xét cấp thẻ tạm trú.
Xem thêm: Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

---------------------------------------------------------

Nếu quý khách hàng (Doanh nghiệp hay Cá nhân) có nhu cầu đăng ký giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho người nước ngoài thì liên hệ với tôi:

Phạm Thành Công
Email: phthanhconglawyer@gmail.com
Mobile: 0988.461.219 or 0938.054.217 


"Niềm vui của bạn là hạnh phúc của tôi"

Pháp Luật - Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam - 3t

Nếu khách hàng có nhu cầu đăng ký giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì liên hệ với tôi:

Phạm Thành Công
Email: phthanhconglawyer@gmail.com
Mobile: 0988.461.219 or 0938.054.217 

"Niềm vui của bạn là hạnh phúc của tôi"
---------------------------------------------------------------------------------------

Trình tự thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại các DN thuộc các Khu Công Nghiệp:


Lĩnh vực :Lĩnh vực Doanh ngiệp và Lao động
Đơn vị thực hiện :BQL các khu công nghiệp
Cơ sở pháp lý :
+ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008;

+ Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011;
+ Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ LĐ-TB&XH.
+ Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH
+NĐ 102/2013/NĐ-CP
Nội dung :
- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép lao động trước khi người lao động làm việc tại đơn vị tại Ban quản lý các KCN.
Bước 2: Ban quản lý các KCN tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp KCN theo quy định.
Bước 3: Doanh nghiệp nhận Giấy phép lao động của người lao động đã được Ban QL các KCN cấp và trao lại cho người lao động. Đồng thời tiến hành giao kết Hợp đồng lao động và gửi bản sao Hợp đồng lao động đến Ban Quản lý các KCN để kiểm tra, theo dõi.
- Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ban QL các KCN.
- Thành phần hồ sơ:
A, Đối với người nước ngoài được cấp giấy phép lao động lần đầu:
+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài (TT 03/2014);
+ Phiếu lý lịch tư pháp của người nước ngoài (Từ phía doanh nghiệp)
+ Giấy chứng nhận sức khoẻ của người nước ngoài theo quy định của Bộ Y tế (giấy chứng nhận sức khoẻ của bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) (Yêu cầu giấy khám sức khỏe từ phía cá nhân người nước ngoài)
Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài (Yêu cầu cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài cung cấp);
+ 03 ảnh 3x4 (or 4x6);
+ Bản sao hộ chiếu, visa còn hiệu lực;
Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài, Văn bản để chứng minh việc người sử dụng lao động đã thông báo nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người nước ngoài, hoặc quyết định cử người lao động sang làm việc tại Việt Nam của phía nước ngoài hoặc Hợp đồng kinh tế ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (yêu cầu DN cung cấp).
B, Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động:
+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài;
Văn bản để chứng minh việc người sử dụng lao động đã thông báo nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người nước ngoài;
Bản sao hộ chiếu và visa còn hiệu lực
+ Và các giấy tờ khác có liên quan:
- Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có 03 ảnh 3x4và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
- Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm công việc khác vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải cóGiấy chứng nhận sức khoẻ của người nước ngoài; Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài; 03 ảnh 3x4 và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
- Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực hoặc vô hiệu có nhu cầu làm việc cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có Giấy chứng nhận sức khoẻ của người nước ngoài ; 03 ảnh 3x4  và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý các Khu công nghiệp.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí: 400.000đ (Bốn trăm nghìn đồng).
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài (Mẫu số 1, Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động);
+ Phiếu đăng ký dự tuyển lao động (Mẫu số 7, Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Đủ 18 tuổi trở lên;
2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
3. Là Nhà quản lý, Giám đốc điều hành là những người nước ngoài trực tiếp quản lý doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, chỉ chịu sự giám sát hoặc chỉ đạo chung từ hội đồng quản trị hoặc các cổ đông của doanh nghiệp hoặc cấp tương đương; quản lý doanh nghiệp bao gồm việc chỉ đạo doanh nghiệp đó hoặc một phòng, ban hoặc một đơn vị trực thuộc của hiện diện thương mại, giám sát và kiểm soát công việc của các nhân viên chuyên môn, nhân viên quản lý hoặc nhân viên giám sát khác, có quyền thuê và sa thải hoặc kiến nghị thuê, sa thải hoặc các hoạt động về nhân sự khác. Các nhà quản lý, giám đốc điều hành này không trực tiếp thực hiện các công việc liên quan đến việc cung cấp dịch vụ của hiện diện thương mại.
4. Chuyên gia là người nước ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu, kỹ thuật hay quản lý (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên; nghệ nhân những ngành nghề truyền thống) và người có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh và những công việc quản lý.
Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.
5. Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
Thời gian :
Lệ phí :
Văn bản đính kèm :
(Lưu ý: Cần có giấy ủy quyền hoặc giấy giới thiệu từ công ty nếu có người nộp thay cho cá nhân nước ngoài).
----------------------------------------------